Bài tập Tiếng Anh 1

1. – If you can’t lend me the money. I think I’ll ask Fred. – Don’t bother. He has ________ than I do. 




2. The boy had a ________ escape when he ran across the road in front of the bus. 




3. I ________ to work when I had a puncture. 




4. – What do you think we should do about this problem? – In my opinion, we ________ got to talk with the director. 




5. It is clearly not true – just a ________ and bull story. 




6. Please lock the door when you ________. 




7. You and I went there together ________? 




8. Travelling by air is not cheap ________ is it interesting. 




9. I can’t help ________ him in spite of his faults. 




10. The police have already found the ________ jewels. 



Những câu nói líu lưỡi trong Tiếng Anh

1.Bobby brings big bright bells.
2.The two twenty-two train tore through the tunnel
3.Sheena leads, Sheila needs.
4.Can you can a can as a canner can can a can?
5.Stupid superstition!
6.Nine nice night nurse nursing nicely.
7.Send toast to ten tense stout saints ten tall tents.
8.She sells seashells on the seashore.
9.I kick the chicken in the kitchen.
10.Peter Paper picked a pieces of pickle peppers.

Danh ngôn về trực giác, tự hào

- Thời gian của bạn không nhiều, vì vậy đừng lãng phí nó để sống cuộc đời của người khác. Đừng nghe những lời giáo điều – đó là sống với kết quả suy nghĩ của người khác. Đừng để âm thanh của những quan điểm khác lấn át đi giọng nói bên trong bạn. Và quan trọng nhất, hãy giữ lấy sự can đảm để đi theo trái tim và trực giác. Chúng biết bạn thực sự muốn trở thành con người như thế nào. Mọi thứ khác chỉ là thứ yếu.
Your time is limited, so don’t waste it living someone else’s life. Don’t be trapped by dogma — which is living with the results of other people’s thinking. Don’t let the noise of others’ opinions drown out your own inner voice. And most important, have the courage to follow your heart and intuition. They somehow already know what you truly want to become. Everything else is secondary.

- Tôi tự hào vì những gì chúng tôi không làm cũng như tôi tự hào vì những gì chúng tôi đã làm.
I’m as proud of what we don’t do as I am of what we do.

- Tôi không tự hào, nhưng tôi hạnh phúc; và hạnh phúc mùa lòa, tôi nghĩ vậy, còn hơn lòng tự hào.
I am not proud, but I am happy; and happiness blinds, I think, more than pride.

- Chúng ta ít khi nào tự hào khi chỉ có một mình.
We are rarely proud when we are alone.

Từ vựng về các dạng đường kẻ trong tiếng anh

Bài tập Tiếng Anh

1.They forced us ________ their invitation.




2.I had my younger brother ________ the newspaper to me while I was abroad.




3.All work is better than ________ at all.




4.If we ________ the plan you suggest, we are more likely to be successful.




5.They fooled me totally. They pulled the ________ over my eyes.




6.I had my sister ________ my hair this morning.




7.They moved to Thonburi ________ May 17.




8.The picture was ________ in the museum.




9._______ study hard before an examination.




10.He went to bed with ________ bad cold.




Các từ loại trong Tiếng Anh

1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
Ex: teacher, desk, sweetness, city

2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.
Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.
Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.
Ex: Hello! Oh! Ah!

Học tiếng anh qua bài hát I see the light

All those days
Watching from the windows
All those years
Outside looking in
All that time
Never even knowing
Just how blind I’ve been

Now I’m here
Blinking in the starlight
Now I’m here
Suddenly I see
Standing here
It’s oh, so clear
I’m where I’m meant to be

And at last, I see the light
And it’s like the fog has lifted
And at last, I see the light
And it’s like the sky is new
And it’s warm and real and bright
And the world has somehow shifted
All at once
Everything looks different
Now that I see you

Flynn:
All those days
Chasing down a daydream
All those years
Living in a blur
All that time
Never truly seeing
Things the way they were
Now she’s here
Shining in the starlight
Now she’s here
Suddenly I know
If she’s here
It’s crystal clear
I’m where I’m meant to go

Flynn/Rapunzel:
And at last, I see the light

Flynn:
And it’s like the fog has lifted

Flynn/Rapunz el:
And at last, I see the light

Rapunzel:
And it’s like the sky is new

Flynn/Rapunzel: 
And it’s warm and real and bright
And the world has somehow shifted
All at once
Everything is different
Now that I see you
Now that I see you

Từ vựng về chuyên ngành cơ khí

Sau đây là một số từ vựng chuyên ngành cơ khí, giúp những bạn đang học chuyên ngành này có thể học từ vựng một cách hiệu quả!

Auxiliary cutting edge: lưỡi cắt phụ
Clearance angle: góc sau
Thread tool: dao tiện ren
Chamfer tool: dao vát mép
Feed rate: lượng chạy dao
Cutting fluid: dung dịch trơn nguội
Machined surface: bề mặt đã gia công
Cross slide: bàn trượt ngang
Compound slide: bàn trượt hỗn hợp
Saddle: bàn trượt
Lead screw: trục vít me
Lathe bed: băng máy
Three – jaw chuck: mâm cặp 3 chấu
Speed box: hộp tốc độ

Tính từ thường được sử dụng trong Tiếng Anh

fair = light: “She has fair hair.”
Also “just”: “It’s not fair if you give him £10 and me only £5.”

far = a long distance: “New York is far from Los Angeles.”

fast = quick: “She’s a fast worker. She always finishes her work before the others.”

fantastic = excellent: “I’ve got some fantastic news!”

friendly = open with other people: “He’s friendly and always says hello.”

frightening = makes you afraid: “Horror films are frightening.”

full = opposite of empty: “The cinema was full and there were no free seats.”

funny = amusing: “He’s a funny comedian.”

generous = when you give lots to others: “He’s a generous father and gives his children lots of pocket money.”

good = positive: “He’s a good student.”
“Salad is good for you.”

great = very good: “Her exam results are great. We’re very happy!”

Tiếng Anh với To keep

  • To keep out : không vào, miễn vào 
  • To keep away (from) : giữ khoảng cách, tránh sử dụng 
  • To keep track of : giữ hay duy trì bản sao, nhớ khu vực 
  • To keep doing st : liên tục làm gì 
  • To keep sb from st/ doing st : ngăn cản ai cái gì 
  • To keep away from : tránh xa 
  • To keep off : tránh xa, ăn kiêng 
  • To keep on : tiếp tục (làm, sử dụng) 
  • To keep in mind : nhớ, không quên (= to bear in mind) 
  • To keep up with : duy trì hay phát triển cùng một tốc độ như nhau 
  • To keep in touch with : giữu liên lạc với ai (= to stay in touch with) 
  • To keep time : chạy đúng giờ ( đồng hồ) 
  • To keep up : ngăn chặn giấc ngủ (của ai), đánh thức, làm ai giật mình; duy trì ( tốc độ, mức độ làm việc, điều kiện) 
  • To keep up with : cập nhật ( kiến thức); hiểu tường tận ( một vấn đề) 
  • To keep one”s head : giữ bình tĩnh 
  • To keep one”s fingers crossed : hi vộng một kết quả tốt đẹp, mong không có điều xấu gì xảy ra 
  • To keep one”s word : làm tròn lời hứa, có trách nhiệm 
  • To keep after : nhắc nhở thường xuyên, mắng nhiếc 
  • To kick st around : thảo luận thân mật (= to toss around) 
  • To kick the habit : từ bỏ một thói quen xấu 
  • To knock on/at : gõ 
  • To knock out : đánh bại, hạ đo ván, đánh ngất, gây ấn tượng hoặc thu hút mạnh 
  • To knock oneself out : làm cho ai/ mình kiệt sức, vắt kiệt sức, làm việc rất tích cực 
  • To know by sight : đã trông thấy, biết mặt